Chính phủ chính thức ban hành Danh mục 10 công nghệ chiến lược
11/05/2026 39
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg trước đó. Đây là bước đi quan trọng nhằm định hướng tập trung nguồn lực phát triển các công nghệ lõi, công nghệ nền tảng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an ninh quốc gia.
.jpg)
Theo Quyết định, Danh mục công nghệ chiến lược gồm 10 nhóm trọng điểm:
1. Công nghệ số
Bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối; là nền tảng cho chuyển đổi số quốc gia.
2. Công nghệ mạng di động thế hệ sau
Phát triển các hệ thống mạng tiên tiến như 5G-Advanced và các thế hệ tiếp theo.
3. Robot và tự động hóa
Ứng dụng trong sản xuất thông minh, nâng cao năng suất và chất lượng.
4. Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến
Gồm công nghệ vắc xin mới, liệu pháp tế bào, công nghệ gen và y học cá thể hóa.
5. Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến
Tập trung vào năng lượng sạch, lưu trữ năng lượng và vật liệu hiệu năng cao.
6. Công nghệ chip bán dẫn
Hướng tới làm chủ thiết kế và sản xuất chip.
7. Công nghệ an ninh mạng và lượng tử
Bảo đảm an toàn thông tin và phát triển công nghệ lượng tử.
8. Công nghệ biển, đại dương và lòng đất
Phục vụ khai thác tài nguyên và nghiên cứu biển sâu, địa chất.
9. Công nghệ hàng không và vũ trụ
Phát triển vệ tinh và các ứng dụng không gian.
10. Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, bền vững.
Song song, Chính phủ cũng ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược với hai nhóm chính:
Nhóm sản phẩm đã có thị trường
Bao gồm các sản phẩm có khả năng ứng dụng ngay, tạo tác động trực tiếp đến kinh tế như: mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, nền tảng điện toán đám mây, bản sao số, thiết bị mạng 5G/5G-Advanced, robot công nghiệp, nền tảng sản xuất thông minh và các giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng trọng yếu.
Trong lĩnh vực y sinh và nông nghiệp công nghệ cao có vắc xin thế hệ mới, liệu pháp tế bào, sản xuất y tế cá thể hóa bằng công nghệ in 3D, cảm biến sinh học và giống cây trồng, vật nuôi thế hệ mới.
Ở lĩnh vực năng lượng – vật liệu có pin lưu trữ, hydrogen xanh, công nghệ thu giữ carbon và vật liệu tiên tiến.
Nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược dài hạn
Gồm các sản phẩm có tính nền tảng, tạo đột phá và bảo đảm tự chủ như: chip chuyên dụng; công nghệ lượng tử; công nghệ khai thác, chế biến sâu khoáng sản, đất hiếm; công nghệ biển sâu, năng lượng ngoài khơi; lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ; vệ tinh quỹ đạo thấp và các hệ thống tích hợp phục vụ đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.
Quyết định giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan định kỳ rà soát, cập nhật danh mục phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
Việc ban hành danh mục 10 công nghệ chiến lược và các sản phẩm đi kèm là cơ sở quan trọng để xây dựng hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần tạo động lực tăng trưởng nhanh và bền vững trong thời gian tới.
Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược gồm 30 sản phẩm, chia thành 2 nhóm lớn:
Nhóm 1: Sản phẩm đã có thị trường, tác động trực tiếp đến kinh tế
|
STT |
Sản phẩm công nghệ chiến lược |
|
1 |
Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, AI chuyên ngành |
|
2 |
AI camera xử lý tại biên |
|
3 |
Nền tảng bản sao số |
|
4 |
Nền tảng điện toán đám mây |
|
5 |
Hạ tầng blockchain và truy xuất nguồn gốc |
|
6 |
Thiết bị, hệ thống mạng 5G/5G-Advanced |
|
7 |
Robot tự hành và robot công nghiệp |
|
8 |
Nền tảng, giải pháp sản xuất thông minh |
|
9 |
Giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng |
|
10 |
Vắc xin thế hệ mới dùng cho người |
|
11 |
Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, miễn dịch) |
|
12 |
Hệ thống sản xuất y tế cá thể hóa bằng in 3D |
|
13 |
Hệ thống cảm biến sinh học thông minh |
|
14 |
Vắc xin, chế phẩm sinh học trong nông nghiệp |
|
15 |
Hệ thống sản xuất, chế biến sâu nông nghiệp |
|
16 |
Giống cây trồng, vật nuôi công nghệ sinh học |
|
17 |
Vật liệu tiên tiến, vật liệu chức năng |
|
18 |
Pin, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
|
19 |
Hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học |
|
20 |
Thiết bị điện cao áp và hệ thống truyền tải điện |
|
21 |
Công nghệ thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon |
|
22 |
UAV và hệ thống giám sát, chế áp UAV |
Nhóm 2: Công nghệ nền tảng, tạo động lực tăng trưởng dài hạn
|
STT |
Sản phẩm công nghệ chiến lược |
|
23 |
Chip chuyên dụng |
|
24 |
Công nghệ lượng tử |
|
25 |
Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản và đất hiếm |
|
26 |
Công nghệ thăm dò biển sâu, lòng đất, năng lượng ngoài khơi |
|
27 |
Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR) |
|
28 |
Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp |
|
29 |
Công trình đường sắt tốc độ cao |
|
30 |
Hệ thống, thiết bị đường sắt tốc độ cao và đô thị |
HH