Chính sách chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

Kích cỡ chữ:A+ |A |A-

04/07/2023 37


Thời đại bùng nổ của KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số kéo theo nhu cầu chuyển giao công nghệ ngày càng tăng. Chính phủ Việt Nam đã có các chính sách, chiến lược để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài, nhằm thông qua đó nâng cao năng lực, trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

ThS Đặng Đình Tùng - Phó Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ (Bộ KH&CN) phổ biến các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ tại Bình Định. Ảnh: HH

Từ năm 1995 tới nay, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về chuyển giao công nghệ (CGCN). Hệ thống pháp luật về CGCN luôn được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. Có thể tóm lược từ Bộ Luật Dân sự năm 1995; Pháp lệnh về CGCN từ nước ngoài vào Việt Nam năm 1988; Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006; Luật Công nghệ cao năm 2008. Năm 2017, Quốc hội thông qua Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (thay thế cho Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006) quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ. Trên cơ sở Luật Chuyển giao công nghệ 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15.5.2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực từ ngày 01.7.2018.

Luật Chuyển giao công nghệ 2017 gồm: 6 chương, 60 điều, quy định về hoạt động CGCN tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động CGCN; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng CGCN; biện pháp khuyến khích CGCN, phát triển thị trường KH&CN; quản lý nhà nước về CGCN. Một trong những điểm mới của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 là bổ sung một chương (Chương II với 9 Điều) quy định về công tác thẩm định công nghệ dự án đầu tư nhằm ngăn chặn, loại bỏ công nghệ, thiết bị lạc hậu chuyển giao vào Việt Nam.

Một số điểm chính của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (viết tắt là Luật)

Khoản 7 Điều 1 Luật định nghĩa CGCN là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ.

Điều 4 Luật quy định đối tượng CGCN, gồm: (1) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu. (2) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. (3) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

Điều 6 của Luật quy định 5 phương thức CGCN, gồm: (1) Chuyển giao tài liệu về công nghệ. (2) Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận. (3) Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận. (4) Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo kèm một trong các đối tượng bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. (5) Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

Điều 5 của Luật quy định các hình thức CGCN, gồm: (1) CGCN độc lập. (2) Phần CGCN trong trường hợp là dự án đầu tư; góp vốn bằng công nghệ; nhượng quyền thương mại; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; mua, bán máy móc, thiết bị kèm theo kèm một trong các đối tượng bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. (3) CGCN bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật. (4) Việc CGCN độc lập và góp vốn bằng công nghệ phải được lập thành hợp đồng; Việc CGCN tại dự án đầu tư; nhượng quyền thương mại; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; mua, bán máy móc, thiết bị kèm theo và CGCN bằng hình thức khác được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư.

Điều 7 của Luật quy định quyền CGCN như sau: (1) Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. (2) Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý. (3) Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm: Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến chuyển giao công nghệ

Được quy định tại 09 nhóm chính sách pháp luật về: (1) chuyển giao công nghệ; (2) công nghệ cao; (3) KH&CN; (4) sở hữu trí tuệ; (5) đầu tư; (6) thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng; (7) phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; (8) phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; (9) doanh nghiệp KH&CN.

Luật chuyển giao công nghệ quy định một số đối tượng liên quan đến CGCN (tổ chức, cá nhân CGCN khuyến khích chuyển giao; Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, giải mã, đổi mới công nghệ, CGCN) là đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế. Ngoài ra, Luật chuyển giao công nghệ và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP còn quy định các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến CGCN và thúc đẩy phát triển thị trường KH&CN (chi tiết xem tại Luật và Nghị định hướng dẫn).

Pháp luật về thuế hiện hành quy định những chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến hoạt động CGCN như sau: (1) Miễn thuế thu nhập đối với: (i) thu nhập từ CGCN thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; (ii) tổ chức trung gian của thị trường KH&CN có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ CGCN; (2) Doanh nghiệp thực hiện CGCN thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ CGCN; (3) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (trong đó có: a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án; (4) CGCN theo quy định của Luật CGCN là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc CGCN là đối tượng được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.

Pháp luật về đầu tư quy định dự án đầu tư có CGCN khuyến khích chuyển giao là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư. Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt, theo đó tuỳ theo việc đáp ứng tiêu chí liên quan đến CGCN, dự án đầu tư sẽ được ưu đãi về thuế và ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước khi đáp ứng tiêu chí quy định về CGCN như sau: (1) Thuế suất ưu đãi 7% trong thời gian 33 năm; (2) Thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm; (3) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg; (4) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 22 năm và giảm 75% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với đối tượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg. Liên quan đến CGCN khuyến khích chuyển giao, căn cứ để được hưởng ưu đãi đầu tư là Giấy CNCGCNKKCG được cấp theo Quyết đinh số 12/2023/QĐTTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ 01/7/2023.

Quyết định số 12/2023/QĐTTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao, có hiệu lực từ 01/7/2023 (1) Là căn cứ để thực hiện ưu đãi đầu tư đối với: Dự án đầu tư có CGCN thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư; Dự án đầu tư thực hiện CGCN khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam để được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư; (2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: Bộ KH&CN cấp Giấy chứng nhận đối với CGCN khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt. Cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với CGCN khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại địa phương.

HƯƠNG GIANG