Chủ nhật, Ngày 30/08/2026 | TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIA LAI

Chi tiết Nhiệm vụ đang tiến hành

Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển và chế biến sâu một số sản phẩm từ rong biển theo hướng nâng cao chất lượng và phát triển thành chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tổ chức chủ trì: Viện Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học và Công nghệ
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Hoàng Đức An
Mục tiêu:

Điều tra sản lượng, mùa vụ, sự phân bố và khai thác các loại rong biển khu vực ven biển tỉnh Gia Lai; Xây dựng: Quy trình kỹ thuật sản xuất giống rong sụn (Kappaphycus alvarezii) và rong nho (Caulerpa  lentillifera) bằng phương pháp sinh sản dinh dưỡng với tỷ lệ sống đạt trên 70%; Quy trình kỹ thuật trồng rong sụn và rong nho thương phẩm đạt năng suất 35 – 40 tấn tươi/ha/năm, tỷ lệ sống trên 70%; Quy trình sơ chế, chế biến rong nho (tươi, muối hút chân không), rong sụn (tươi, nước đóng chai) đạt yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 8-3:2012/BYT).

Nội dung chính:

a) Nội dung 1. Đánh giá thực trạng về sản lượng, mùa vụ, sự phân bố của các loại rong biển có sản lượng lớn trên địa bàn ven biển tỉnh Gia Lai.

b) Nội dung 2. Đánh giá thực trạng về quy trình công nghệ xử lý sau thu hoạch, sơ chế và sản xuất một số sản phẩm từ rong nho và rong sụn trên địa bàn ven biển tỉnh Gia Lai.

c) Nội dung 3. Xây dựng quy trình sản xuất giống theo phương pháp sinh sản dinh dưỡng và nuôi trồng rong nho thương phẩm trong ao nuôi trồng thủy sản (cấy giống trên vỉ lưới có mái che) phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.

d) Nội dung 4. Xây dựng quy trình sản xuất giống theo phương pháp sinh sản dinh dưỡng và nuôi trồng rong sụn thương phẩm (sử dụng giải pháp dùng ống/túi lưới hạn chế cá ăn rong) phù hợp với điều kiện tự nhiên tại tỉnh.

e) Nội dung 5. Xây dựng quy trình công nghệ xử lý sau thu hoạch và sơ chế rong sụn và rong nho.

f) Nội dung 6. Xây dựng quy trình công nghệ chế biến 2 loại sản phẩm: rong nho muối hút chân không và rong sụn nước đóng chai.

g) Nội dung 7. Xây dựng 02 bộ tiêu chuẩn cơ sở tương ứng cho 2 loại sản phẩm từ rong nho và rong sụn đạt yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật, đảm bảo an toàn thực phẩm.

h) Nội dung 8. Thiết kế và xây dựng bộ nhãn mác cho 2 sản phẩm từ rong nho và rong sụn.

i) Nội dung 9. Xây dựng mô hình liên kết chuỗi tiêu thụ rong biển và các sản phẩm chế biến từ rong biển (tổ chức 02 lớp tập huấn, 20 người/lớp tập huấn).

g) Nội dung các công tác khác:

- Tổ chức tham quan thực tế, học tập kinh nghiệm tại Tp Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Đắk Lắk: Học tập kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế các mô hình nuôi trồng rong biển; Học tập quy trình kỹ thuật chế biến sau thu hoạch các loài rong biển; Tìm hiểu thực tế về hiệu quả kinh tế, môi trường các mô hình nuôi trồng, chế biến rong biển; Báo cáo kết quả tham quan học tập kinh nghiệm. Khối lượng công việc triển khai: Thuê xe ô tô trong 08 ngày cho 08 thành viên từ Quy Nhơn đi Tp. Hồ Chí Minh (lưu trú 3 ngày, 3 đêm); Khánh Hòa (lưu trú 3 ngày, 3 đêm), Đắc Lắk (lưu trú 2 ngày, 1 đêm).

- Tổ chức khảo sát, điều tra thu thập thông tin vùng ven biển tỉnh Gia Lai: Thiết kế 02 mẫu phiếu và thu thập thông tin 85 phiếu (70 phiếu các hộ/doanh nghiệp khai thác, nuôi trồng thủy sản) phục vụ nội dung 1; Thiết kế 01 mẫu phiếu và thu thập thông tin 30 phiếu (cơ sở sản xuất, chế biến) phục vụ nội dung 2.

- Tổ chức 02 hội thảo với số lượng 40 người/hội thảo, cụ thể: 1. Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng rong nho và rong sụn. 2. Xây dựng mô hình liên kết chuỗi tiêu thụ rong biển và các sản phẩm chế biến từ rong biển.

Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học kỹ thuật - công nghệ
Phương pháp nghiên cứu:
Kết quả dự kiến:

- Sản phẩm dạng I: 02 Bài báo chuyên ngành đăng trên tạp chí khoa học trong danh mục Hội đồng Giáo sư Nhà nước.

- Sản phẩm dạng II:

+ Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện;

+ Báo cáo chuyên đề 1: Đánh giá thực trạng về sản lượng, mùa vụ, sự phân bố của các loại rong biển có sản lượng lớn trên địa bàn ven biển tỉnh Gia Lai.

+ Báo cáo chuyên đề 2: Đánh giá thực trạng về quy trình công nghệ xử lý sau thu hoạch, sơ chế và sản xuất một số sản phẩm từ rong nho và rong sụn trên địa bàn ven biển tỉnh Gia Lai.

+ Báo cáo chuyên đề 3.1: Quy trình sản xuất giống rong nho theo phương pháp sinh sản dinh dưỡng với tỷ lệ sống đạt trên 70%.

+ Báo cáo chuyên đề 3.2: Quy trình nuôi trồng rong nho thương phẩm với năng suất 35 - 40 tấn tươi/ha/năm (8 đợt thu hoạch); tỷ lệ sống trên 70%.

+ Báo cáo chuyên đề 4.1: Quy trình sản xuất giống rong sụn theo phương pháp sinh sản dinh dưỡng với tỷ lệ sống đạt trên 70%.

+ Báo cáo chuyên đề 4.2: Quy trình nuôi trồng rong sụn thương phẩm với năng suất 35 - 40 tấn tươi/ha; tỷ lệ sống trên 70%.

+ Báo cáo chuyên đề 5: Xây dựng quy trình công nghệ xử lý sau thu hoạch và sơ chế rong sụn và rong nho.

+ Báo cáo chuyên đề 6: Quy trình công nghệ chế biến 2 loại sản phẩm: rong nho muối hút chân không và rong sụn nước đóng chai.

+ Báo cáo chuyên đề 7: Xây dựng 02 bộ tiêu chuẩn cơ sở tương ứng cho 2 loại sản phẩm từ rong nho và rong sụn đạt yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật, đảm bảo an toàn thực phẩm.

+ Báo cáo chuyên đề 8: Thiết kế và xây dựng bộ nhãn mác cho các sản phẩm từ rong biển.

+ Báo cáo chuyên đề 9: Xây dựng mô hình liên kết chuỗi tiêu thụ rong biển và các sản phẩm chế biến từ rong biển.

+ Quy trình công nghệ sơ chế và bảo quản rong nho tươi.

+ Quy trình công nghệ sơ chế và bảo quản rong sụn tươi.

+ Quy trình chế biến và bảo quản rong nho muối hút chân không.

+ Quy trình chế biến nước rong sụn đóng chai.

- Sản phẩm dạng III: Rong sụn tươi: 1.200 kg; Rong nho tươi: 1.500 kg; Rong nho muối: 100 kg; Nước uống rong sụn đóng chai: 50 lít.

- Sản phẩm dạng IV: 01 bộ hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích “Quy trình sản xuất nước rong sụn đóng chai” được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận đơn hợp lệ.

- Kết quả đào tạo sau đai học: 03 Kỹ sư Công nghệ thực phẩm; Đào tạo cao học: 01 Thạc sỹ Sinh học thực nghiệm/ Công nghệ thực phẩm/ Hoá học.

Thời gian bắt đầu: 28/04/2026
Thời gian kết thúc: 28/04/2029
Cấp quản lý đề tài: Tỉnh