Chủ nhật, Ngày 30/08/2026 | TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIA LAI

Chi tiết Nhiệm vụ đang tiến hành

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên sinh vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Hoàng Đình Trung
Mục tiêu:

1. Mục tiêu chung: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên sinh vật của tỉnh Gia Lai nhằm phục vụ trong công tác nghiên cứu, quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học. Từ đó đề xuất các nhóm giải pháp để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian đến.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật của tỉnh Gia Lai bao gồm: thành phần loài, đặc trưng phân bố, các đặc tính về sinh học, sinh thái và môi trường sống của các nhóm động thực vật hiện có trên địa bàn tỉnh Gia Lai. - Xây dựng danh lục thành phần loài động thực vật kèm theo hình ảnh minh chứng đầy đủ các loài thuộc nhóm thực vật (nấm lớn, thực vật bậc cao có mạch); động vật có xương sống (cá, lưỡng cư - bò sát, chim, thú); động vật không xương sống (bướm, giáp xác cỡ lớn: tôm, cua và thân mềm); các loài quý hiếm, các loài có ích, các loài đặc hữu phân bố trên địa bàn tỉnh Gia Lai. - Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên sinh vật ở tỉnh Gia Lai làm cơ sở cho công tác lập hệ thống cơ sở dữ liệu, được quản lý và truy xuất bằng phần mềm. - Xây dựng dữ liệu hóa thông qua GIS và công cụ WebGIS phục vụ quản lý, cập nhật, tra cứu thông tin về các loài động thực vật góp phần vào công tác quản lý, phát triển kinh tế, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng bền vững của tỉnh Gia Lai.

- Đề xuất được các nhóm giải pháp khả thi để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật ở tỉnh Gia Lai.

Nội dung chính:

Nội dung 1: Kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu (nếu có) từ trước đến nay về Đa dạng sinh học thành phần loài động thực vật hiện có trên địa bàn Gia Lai Tây.

- Công việc 1.1. Thu thập và kế thừa có chọn lọc những tài liệu, số liệu, các bài báo, các báo cáo về tài nguyên, đa dạng sinh vật liên quan đến khu vực nghiên cứu.

- Công việc 1.2. Thu thập và xử lý cơ sở dữ liệu đặc điểm hình thành hồ chứa; đặc điểm địa chất – địa mạo, thủy văn, khí hậu; tình hình phát triển kinh tế; đời sống văn hóa, xã hội và cộng đồng dân cư; số liệu đa dạng sinh học đã có

từ trước tới nay.

Nội dung 2: Đánh giá, rà soát và cập nhật, thống kê danh lục thành phần loài

động thực vật hiện có trên địa bàn Gia Lai Tây; danh lục các loài quý hiếm, đặc hữu và có giá trị kinh tế.

- Công việc 2.1. Điều tra, đánh giá về thành phần loài nấm lớn: thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài nấm lớn có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.2. Điều tra, đánh giá về thành phần loài thực vật bậc cao có mạch: thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.3. Điều tra, đánh giá về thành phần loài bướm: thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.4. Điều tra, đánh giá về thành phần loài động vật đáy (giáp xác lớn và thân mềm): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.5. Điều tra, đánh giá về thành phần loài Cá (Pisces): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật bổ sung danh lục thành phần loài, xác định các loài cá có giá trị đặc hữu, quý hiếm và kinh tế.

- Công việc 2.6. Điều tra, đánh giá về thành phần loài Lưỡng cư (Amphibia): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.7. Điều tra, đánh giá về thành phần loài Bò sát (Reptilia): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.8. Điều tra, đánh giá về thành phần loài Chim (Aves): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

- Công việc 2.9. Điều tra, đánh giá về thành phần loài thú (Mammalia): thu mẫu; phân tích định loại tên khoa học; cập nhật và bổ sung danh lục thành phần loài; xác định các loài có giá trị khoa học (quý hiếm, đặc hữu) và kinh tế.

Nội dung 3: Xác định vùng phân bố các giá trị tài nguyên, các nhóm loài ở một số hệ sinh thái tiêu biểu và toàn tỉnh phục vụ cho xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về tài nguyên sinh vật

- Công việc 3.1. Xác định vùng phân bố của các loài động thực vật có giá trị kinh tế, đặc hữu và quý hiếm.

- Công việc 3.2. Xác định được vùng phân bố của các loài động thực vật ở cạn ở một số hệ sinh thái tiêu biểu của Gia Lai Tây

- Công việc 3.3: Xác định được vùng phân bố của các loài động thực vật thủy

sinh ở một số hệ sinh thủy vực tiêu biểu của Gia Lai Tây.

Nội dung 4. Đánh giá tính Đa dạng sinh học, giá trị kinh tế, đặc hữu, quý hiếm theo các nhóm tài nguyên và theo từng hệ sinh thái điển hình, tiêu biểu trên địa bàn Gia Lai Tây.

- Công việc 4.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng các loài có giá trị kinh tế

- Công việc 4.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu, nguồn gen và giá trị thực tiễn của vùng nghiên cứu.

Nội dung 5: Lập hồ sơ bộ mẫu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, nơi  phân bố, tình trạng bảo tồn và hình ảnh của từng loài sinh vật trên địa bàn Gia Lai Tây và trong các hệ sinh thái đặc thù (VQG, KBT, sông, hồ chứa) để phục vụ cho việc xây dựng trang WebGIS.

Nội dung 6: Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên sinh vật và các giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trên địa bàn Gia Lai Tây.

- Công việc 6.1. Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên sinh vật ở Gia Lai Tây.

- Công việc 6.2. Đánh giá các tác động chính của cư dân quanh vùng đến tài nguyên sinh vật vùng nghiên cứu.

- Công việc 6.3. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội, các mối đe dọa đến tài nguyên sinh vật khu vực Gia Lai Tây; xác lập các căn cứ cho đề xuất giải pháp tồn, phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trên địa bàn Gia Lai Tây.

- Công việc 6.4. Xây dựng các giải pháp nhằm bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên sinh vật ở Gia Lai Tây trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Nội dung 7: Xây dựng công cụ quản lý, truy vấn và quảng bá thông tin về tài nguyên sinh vật bằng công nghệ WebGIS phục vụ quản lí khai thác tài nguyên sinh vật ở Gia Lai Tây một cách hiệu quả.

- Công việc 7.1. Khảo sát và phân tích yêu cầu: Xác định các yêu cầu chức năng cụ thể của hệ thống WebGIS.

- Công việc 7.2. Thiết kế giao diện và kiến trúc hệ thống WebGIS.

- Công việc 7.3. Phát triển công cụ quản lý và truy vấn thông tin tài nguyên sinh vật.

- Công việc 7.4. Tích hợp công nghệ WebGIS.

- Công việc 7.5. Kiểm thử và triển khai hệ thống.

Nội dung 8: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu GIS về tài nguyên sinh vật Gia Lai Tây để cập nhật, chia sẻ thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, công tác quản lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương dưới dạng WebGIS.

- Công việc 8.1. Thiết kế chuẩn cơ sở dữ liệu và mô hình cơ sở dữ liệu GIS.

- Công việc 8.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- Công việc 8.3. Thu thập và nhập liệu GIS.

- Công việc 8.4. Đào tạo tập huấn cho đội ngũ các bộ phận phục vụ khai thác và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên sinh vật Gia Lai Tây.

Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học kỹ thuật - công nghệ
Phương pháp nghiên cứu:
Kết quả dự kiến:

Sản phẩm dạng I:

- 04 bài báo khoa học, báo cáo khoa học (03 bài trong nước và 01 bài quốc tế)

- Sách chuyên khảo về hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Sản phẩm dạng II:

- Báo cáo hiện trạng tài nguyên sinh vật Gia Lai Tây.

- Bộ cơ sở dữ liệu GIS tài nguyên sinh vật Gia Lai Tây.

- Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên sinh vật của Gia Lai Tây

- Hệ thống truy vấn dữ liệu và thông tin về tài nguyên sinh vật Gia Lai Tây dưới dạng WebGIS và trí tuệ nhân tạo (AI).

- Bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, cơ sở dữ liệu trong đề tài.

- Bộ giải pháp phát triển bền vững tài nguyên sinh vật ở Gia Lai Tây.

- 01 Bộ bản đồ số (định dạng Shapfile) tỷ lệ 1/100.000 về mạng lưới phân bố tài nguyên sinh vật trên địa bàn Gia Lai Tây.

- Báo cáo Khoa học tổng kết đề tài.

Thời gian bắt đầu: 10/12/2025
Thời gian kết thúc: 10/12/2027
Cấp quản lý đề tài: Tỉnh