Chi tiết Kết quả thực hiện nhiệm vụ
| Tên đề tài: | Điều tra, thống kê, bảo tồn nguồn gen cây dược liệu tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai. |
| Tổ chức chủ trì: | Trung Tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội |
| Chủ nhiệm nhiệm vụ: | TS. Nghiêm Tiến Chung |
| Lĩnh vực thực hiện: | Khoa học nông nghiệp |
| Mục tiêu: | * Mục tiêu tổng quát: Điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu tại vườn Quốc gia Kon Ka Kinh phục vụ cho bảo tồn nguồn gen cây dược liệu nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai. * Mục tiêu cụ thể: - Điều tra phân bố, sinh thái và xây dựng được danh mục các loài cây dược liệu có tại vườn Quốc gia Kon Ka Kinh. - Xác định được trữ lượng của nguồn tài nguyên dược liệu tại Vườn và tình hình gây trồng, khai thác dược liệu ở vùng đệm có liên quan; - Thu thập (sưu tập) các loài cây dược liệu, xây dựng bản đồ phân bố của các loài cây dược liệu có tiềm năng phát triển tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh. - Bảo tồn một số cây dược liệu, có khả năng sản xuất đại trà (Xây dựng được vườn lưu giữ nguồn gen của các loài thu thập và vườn bảo tồn nguồn gen của các loài cây thuốc có tiềm năng phát triển, xây dựng được quy trình nhân giống và trồng trọt của 03 loài cây dược liệu trong các loài có tiềm năng nhân, trồng và phát triển tại Gia Lai). |
| Kết quả thực hiện: | Qua quá trình điều tra và nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh (tỉnh Gia Lai), đề tài đã thu được những kết quả nổi bật như sau: Về danh mục các loài cây dược liệu có tại vườn Quốc gia Kon Ka Kinh Thống kê được 305 loài cây thuốc, thuộc 228 chi, 103 họ thực vật bậc cao, chiếm 17,39% tổng số loài thực vật bậc cao tại Vườn Quốc gia. Phân bố tập trung tại các huyện Kbang, Mang Yang, Đắk Đoa, số lượng loài chiếm 25–29% tổng số cây bụi. Về trữ lượng của nguồn tài nguyên dược liệu tại Vườn và tình hình gây trồng, khai thác dược liệu ở vùng đệm vườn Quốc gia Kon Ka Kinh 30 loài có tiềm năng khai thác với trữ lượng ước tính 10–20 tấn/năm. Khảo sát tại 17 thôn/làng vùng đệm, ghi nhận 28 loài cây thuốc đang bị khai thác và mua bán. Một số loài có sản lượng khai thác lớn như: Cẩu tích (Cibotium barometz): 5–10 tấn/năm, Bá bệnh (Eurycoma longifolia): 5–10 tấn/năm, Na rừng (Kadsura coccinea): 4–5 tấn quả/năm, Nấm linh chi các loại như Linh chi cổ cò chân đỏ, Gia lương, Lim xanh... cũng được khai thác mạnh, với sản lượng từ 3–8 tấn/năm tùy loại. Việc trồng dược liệu tại các huyện xung quanh vườn quốc gia còn tự phát, quy mô nhỏ lẻ, chưa có định hướng bài bản. Một số mô hình trồng đã bắt đầu tại Kbang, Đăk Đoa nhưng còn thiếu sự gắn kết giữa bảo tồn và phát triển. Về thu thập bảo tồn và lưu giữ nguồn gen các loài cây dược liệu, xây dựng bản đồ phân bố của các loài cây dược liệu có tiềm năng phát triển tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh Thu thập và bảo tồn 75 loài cây thuốc, trong đó 25 loài được trồng trong vườn lưu giữ và 50 loài trồng tại vườn bảo tồn, 67 loài thuộc diện cần ưu tiên bảo tồn. Đã xây dựng bản đồ phân bố cây thuốc tỷ lệ 1/25.000, hệ thống biển tên, mã QR cho từng loài. Về tổ chức hội thảo để xác định loài ưu tiên phát triển: Hội thảo với 20 người tham dự gồm các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực dược liệu, cán bộ quản lý Vườn Quốc gia, Phòng Nông nghiệp huyện và các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực dược liệu đã thảo luận, thống nhất lựa chọn 03 loài ưu tiên phát triển: Địa liền, Giảo cổ lam, Sâm cau, là các loài cógiá trị dược tính, sinh trưởng tốt, phù hợp với điều kiện địa phương và có thể sản xuất đại trà. Xác định tên khoa học và đánh giá chất lượng dược liệu: Xác định tên khoa học bằng chỉ thị phân tử kết hợp đặc điểm hình thái, gồm: Địa liền: Kaempferia galanga L (Zingiberaceae), Giảo cổ lam: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino. (Cucurbitaceae), Sâm cau: Curculigi orchioides Gaertn. (Hypoxidaceae) Kết quả kiểm nghiệm theo Dược điển Việt Nam V (2017) cho thấy: Địa liền và Sâm cau đạt tiêu chuẩn chất lượng. Giảo cổ lam chưa đạt chuẩn saponin toàn phần (1,8% so với yêu cầu ≥4,5%). Cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật: Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được quy trình nhân giống và trồng trọt phù hợp cho ba loài cây dược liệu có giá trị, có thể sản xuất đại trà là Địa liền, Giảo cổ lam và Sâm cau trong điều kiện sinh thái tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, với các kết luận chính như sau: Về nhân giống: Thời vụ nhân giống tốt nhất cho cả ba loài là tháng 4 (TV2), cho tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ sống cao nhất (≥88–90%). Giá thể phối trộn 50% đất + 50% phân hữu cơ vi sinh (CT3) là công thức tối ưu, giúp rút ngắn thời gian bật mầm, tăng cường phát triển bộ rễ và nâng cao tỷ lệ sống. Tuổi cây giống xuất vườn phù hợp: Địa liền 30 ngày sau giâm, giảo cổ lam 30 ngày sau giâm, sâm cau 50 ngày sau giâm cho tỷ lệ sống cao. Về trồng trọt: Thời vụ trồng tối ưu là vào tháng 5, đảm bảo điều kiện khí hậu thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển. Mật độ trồng hợp lý: Địa liền: 20 × 30 cm (166.000 cây/ha). cho năng suất ổn định, đạt 4,4 tấn/ha năm 2023 và 4,1 tấn/ha năm 2024. Giảo cổ lam: 20 × 25 cm (200.000 cây/ha). cho năng suất ổn định và cao, lần lượt đạt 2,40 tấn/ha (2023) và 2,36 tấn/ha (2024) Sâm cau: 20 × 20 cm (250.000 cây/ha). cho năng suất đạt cao nhất 1.05 tấn dược liệu khô/ha. Chế độ bón phân hiệu quả nhất:Địa liền: 4 tấn phân vi sinh + 120N–120P₂O₅–90K₂O (kg/ha). cho hiệu quả tốt về sinh trưởng và năng suất, đạt trung bình 4,5 tấn dược liệu khô/ha trong cả hai năm nghiên cứu. Giảo cổ lam: 3 tấn phân vi sinh + 300N–200P₂O₅–100K₂O (kg/ha). đạt 2,52 tấn/ha (năm 2023) và 2,47 tấn/ha (năm 2024) Sâm cau: 3 tấn phân vi sinh + 100N–120P₂O₅–100K₂O (kg/ha). Cho năng suất đạt cao nhất đạt 1,34 tấn dược liệu khô/ha Về hiệu quả sinh trưởng và chất lượng dược liệu: Địa liền: Sau 12 tháng trồng, năng suất khô đạt 4,8–4,9 tấn/ha, hàm lượng tinh dầu đạt 4,2–4,43%; thành phần chính là ethyl-p-methoxycinnamate (62–63%). Giảo cổ lam: Sau 5 tháng, năng suất đạt 2,4–2,52 tấn/ha; hàm lượng saponin toàn phần 4,7 – 4,8%, cao hơn tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V (≥4,5%). Sâm cau: Sau >20 tháng, năng suất đạt 1,06–1,34 tấn/ha; hàm lượng OrcinolO-β-D-glucosid đạt 0,40%, Curculigosid đạt 0,12%, đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V (≥0,1%). |
| Thời gian bắt đầu: | 01/12/2021 |
| Thời gian kết thúc: | 01/12/2024 |
| Cấp quản lý đề tài: | Tỉnh |