Công bố các luật do Bộ Khoa học và công nghệ chủ trì soạn thảo

Kích cỡ chữ:A+ |A |A-

10/01/2026 11


Chiều ngày 05/01/2026, tại Phủ Chủ tịch, Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về 13 luật vừa được Quốc hội khóa XV thông qua.

Trong số các luật được công bố, 05 đạo luật do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng được kỳ vọng sẽ tạo lập nền tảng pháp lý đồng bộ, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và năng lực cạnh tranh quốc gia, gồm:

-  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

-  Luật Trí tuệ nhân tạo;

-  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ;

-  Luật Công nghệ cao;

-  Luật Chuyển đổi số.


Quang cảnh lễ công bố

Hoàn thiện thể chế cho trí tuệ nhân tạo, chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ gồm 03 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2026. Luật được ban hành nhằm tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ hiệu quả, đồng bộ, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và xu thế phát triển chung của thế giới.

Luật tập trung tăng cường phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh công tác thông tin, thống kê phục vụ quản lý nhà nước; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ nội sinh; phát triển thị trường khoa học và công nghệ minh bạch, chuyên nghiệp, qua đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh Luật Trí tuệ nhân tạo gồm 08 chương, 35 điều, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Luật nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý thống nhất cho phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo hướng an toàn, có trách nhiệm và vì con người; đưa trí tuệ nhân tạo trở thành hạ tầng trí tuệ quốc gia, động lực cho tăng trưởng năng suất, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời tạo môi trường pháp lý minh bạch, nhân văn, khuyến khích hợp tác, sáng tạo, thương mại hóa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ gồm 03 điều, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, tập trung vào các nội dung: cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ; thúc đẩy khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ; bảo hộ các đối tượng mới; xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Mở đường cho công nghệ chiến lược và quốc gia số

Luật Công nghệ cao gồm 06 chương, 27 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tạo hành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất để thúc đẩy phát triển công nghệ cao, đặc biệt là các công nghệ chiến lược. Luật tập trung huy động và phân bổ hiệu quả nguồn lực quốc gia cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và làm chủ các công nghệ có tính đột phá, lan tỏa; qua đó góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia.

Luật Chuyển đổi số có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, gồm 08 chương, 48 điều. Luật đã thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, trong đó xác định thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện và đi trước một bước.

Luật Chuyển đổi số tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn, tạo động lực cho chuyển đổi số quốc gia, bao gồm: Thiết lập khung pháp lý thống nhất hình thành quốc gia số; Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; Thiết lập cơ chế điều phối quốc gia về chuyển đổi số; Luật hóa cơ chế tài chính và phát triển nhân lực số; Quy định cơ chế đánh giá, công khai kết quả chuyển đổi số định kỳ; Bãi bỏ Luật Công nghệ thông tin.

Luật cũng xác lập nhận thức chung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chuẩn hóa các khái niệm nền tảng; xác định rõ các hoạt động chuyển đổi số và hành vi bị nghiêm cấm, nhằm bảo đảm kỷ cương, an toàn và lành mạnh trên môi trường số.

HỒNG HÀ

DANH SÁCH 51 LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 10
1. Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; 
2. Luật Giám định tư pháp (sửa đổi); 
3. Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); 
4. Luật Dẫn độ; 
5. Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; 
6. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; 
7. Luật An ninh mạng;  
8. Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi);  
9. Luật sửa đổi, bổ sung 10 luật liên quan đến an ninh trật tự;  
10. Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;  
11. Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi);  
12. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi); 
13. Luật Tình trạng khẩn cấp;  
14. Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi);  
15. Luật Quy hoạch (sửa đổi);  
16. Luật Quản lý thuế (sửa đổi);  
17. Luật Tiết kiệm, chống lãng phí;  
18. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công;  
19. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, 
an ninh và động viên công nghiệp; 
20. Luật Đầu tư (sửa đổi);  
21. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá; 
22. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê;  
23. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;  
24. Luật Dự trữ quốc gia (sửa đổi); 
25. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;  
26. Luật Dân số; 
27. Luật Phòng bệnh;  
28. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;  
29. Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi);  
30. Luật Giáo dục Đại học (sửa đổi);  
31. Luật Công nghệ cao (sửa đổi); 
32. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;  
33. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi);  
34. Luật Xây dựng (sửa đổi);  
35. Luật Chuyển đổi số;  
36. Luật Trí tuệ nhân tạo; 
37. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;  
38. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ;   
39. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;   
40. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp 
và môi trường;  
41. Luật Viên chức (sửa đổi);  
42. Luật Thương mại điện tử;  
43. Luật Báo chí (sửa đổi);  
44. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế;  
45. Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi);  
46. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu 
nại, Luật Tố cáo;  
47. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;  
48. Luật Toà án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế;  
49. Luật Phục hồi, phá sản;  
50. Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;  
51. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (sửa đổi).

DANH SÁCH 09 NGHỊ QUYẾT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 10

1. Nghị quyết của Quốc hội về những cơ chế chính sách đặc thù để thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; 

2. Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt để thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; 

3. Nghị quyết của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; 

4. Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; 

5. Nghị quyết thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô; 

6. Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; 

7. Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 98/2023/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; 

8. Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết  136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; 

9. Nghị quyết mở rộng phạm vi áp dụng Nghị quyết 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024  cho các dự án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự trên phạm vi cả nước.